Monday, 06/04/2020 - 22:39|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu học Tân Thành

Cờ vua

GIÁO ÁN CỜ VUA – CÂU LẠC BỘ CỜ VUA THÔNG MINH

BÀI 1: BÀN CỜ, QUÂN CỜ, CÁCH ĐI QUÂN.

I Bàn cờ ( 20)

  • Bàn cờ  có hình vuông, gồm 64 ô trong đó có 32 ô Trắng và 32 ô Đen
  • Khi chơi: Bàn cờ đặt giữa 2 người chơi sao cho ô Đen ở bên tay trái và ô trắng          ở bên tay phải mỗi người chơi.
  • Bàn Cờ Vua được chia thành 8 hàng ngang, được đánh ký hiệu bằng các số: 1,2,3,4,5,6,7,8. Và 8 cột dọc được ký hiệu bằng các chữ cái a,b,c,d,e,f,g,h.
  • Đường chéo trên bàn cờ: Gồm những ô cùng màu nối đỉnh với nhau.
  • Ô cờ: Gọi tên theo cột dọc + hàng ngang.

II.Quân cờ:

  • Khi bắt đầu chơi mỗi bên có 16 quân cờ, gọi tên, nhận dạng quân cờ.
  • Tập cách sắp xếp các quân trên bàn cờ.

III.Cách đi quân:

  • Học cách đi quân Xe, BT: Xe tìm cách bắt quân đối phương đứng cùng đường, khác đường Xe (20)
  • Học cách đi quân Tượng: Đi chéo (trên các ô cùng màu). BT: Tượng bắt quân trên cùng đường chéo, khác đường chéo (15)
  • Học cách đi quân Hậu: (giống Xe và Tượng). BT: Hậu bắt quân trên cùng đường,khác đường (15).
  • Học cách đi quân vua:  thẳng, chéo, ngang ,dọc đều được  nhưng chi được đi 1 ô bên cạnh  (10)

    Giáo viên cần lưu ý:

     

     

     

     

     

     

    BÀI 2: CÁCH ĐI QUÂN

    Ôn lại kiến thức bài 1:

    Gọi tên hàng ngang, cột dọc, ô cờ (10)

    Xếp quân cờ đúng                          (5’)

    Ôn lại cách đi quân Xe, Tượng, Hậu, Vua (20’

    1.Cách đi quân Mã: (20)

    - Với học sinh 8 tuổi trở lên: Mã đi theo hình chữ “L” in.

    - Với học sinh 5- 7 tuổi: Mã nhảy đến ô khác màu cách vị trí Mã đứng 1 ô cờ theo hình cách hoa.

    Lưu ý: Mã không bị cản đường. VD:

    2.Cách đi quân Tốt: (30)

    - Tốt đi thẳng tiến lên 1 ô. Riêng nước đi đầu được nhảy 2 ô.

    - Tốt ăn quân theo đường chéo 1 ô

    - Tốt chỉ được tiến không được lùi.

    Bài tập: Đặt các Tốt đên trắng ở các vị trí khác nhau.sau đó giáo viên hỏi học sinh.

    3. Thực hành:

    - Đánh thử 10 nước, hướng dẫn phát triển quân (nước nhập thành để buổi sau)

     

     

     

     

     

     

    BÀI 3 PHONG CẤP

    Ôn tập: cách đi các quân (25)

    Phong cấp là khi: Tốt di chuyển đến hàng ngang cuối cùng (Trắng từ hàng ngang 2 -8. Đen từ 7 -1) ngay lập tức trở thành 1 trong 4 quân sau (Hậu, Xe, Tượng, Mã)

    VD1 : 1.b8/H +                                                              VD3: 1.d8/H #

                                                    

    VD2 : 1…f8/M #                                                          VD4: 1.d8/H#                                                          

                                                     

    VD5: 1…c8 /M #

     

     

     

     

    BÀI 4 BẮT TỐT QUA ĐƯỜNG

          Khi một quân Tốt đứng ở vị trí ban đầu tiến lên phía trước 2 ô đứng sát vai với một quân tốt của đối phương. Lúc này Tốt của đối phương sẽ di chuyển chéo đến ô mà con Tốt vừa nhảy vọt qua và bắt Tốt. Nước đi này gọi là “bắt Tốt qua đường”.

    VD1  

                      

    Lưu ý: Nước đi này chỉ có thể thực hiện ngay lập tức. Nếu để muộn hơn sẽ mất tác dụng.

    Yêu cầu: Giáo viên đưa ra các tình huống bắt Tốt qua đường để học sinh thực hiện:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BÀI 5: NHẬP THÀNH

              Khi chơi bất kỳ một nước cờ nào, hai đấu thủ bắt buộc phải tuân thủ một quy tắc quan trọng: Mỗi nước đi chỉ được di chuyển 1 quân.

              Quy tắc này có nghoại lệ duy nhất: Cả 2 đấu thủ trong mỗi ván đấu được phép thực hiện 1 nước cờ đặc biệt, với 2 quân cờ cùng màu di chuyển cùng một lúc “Vua và Xe”. Nước cờ phối hợp này gọi là nhập thành.

              Nước nhập thành được thực hiện như sau: Chuyển Vua về hướng Xe đến ô cùng màu kế tiếp, sau đó chuyển Xe qua đầu Vua và đắt vao ô cạnh Vua.

              Vì mỗi đấu thủ có 2 Xe nên có 2 kiểu nhập thành:

  • Nhập thành ngắn (thành gần): Là nhập thành bên cánh Vua.
  • Nhập thành dài (thành xa): Là nhập thành bên cánh Hậu.

    VD: Trắng: Ve1,Xa1, Xh1, a2, b2, c2,e4, f2,g2,h2.

    *  Mục đích của nhập thành:

    -  Bảo đảm an toàn cho Vua

    -  Sớm đưa Xe ra trận chiến.

    *  Mỗi bên chỉ được nhập thành 1 lần trong cả ván cờ, với những điều kiện bắt buộc sau:

    1. Vua và Xe cho đến thời điểm nhập thành vẫn chưa hề di chuyển khỏi vị trí lần nào.

    2. Giữa Vua và Xe không có bất cứ quân nào khác.

    3. Trong thời điểm nhập thành, Vua không bị các quân khác của đối phương chiếu.

    4. Trong quá trình nhập thành, Vua không di chuyển qua ô cờ đang bị quân đối phương tấn công.

    5. Sau khi nhập thành Vua không rơi vào nước chiếu của quân đối phương.

    VD: Tham khảo trang 49, 50 (cờ vua những bài học đầu tiên)

    BÀI 6: GIÁ TRỊ CÁC QUÂN CỜ

            Tính năng động hay khả năng chiến đấu của mỗi quân cờ sẽ quết điịnh sức mạnh, hay giả trị các quân cờ đó.

  • Giá trị tương đối của các quân được đánh giá theo thang điểm

    Tốt: 1điểm. Mã: 3 điểm, Tượng: 3 điẻm, Xe: 4,5 điểm, Hậu: 9 điểm.

  • Với giá trị như vậy Mã, Tượng được gọi là quân nhẹ. Hậu, Xe được gọi là quân nặng
  • Không thể định giá trị cho quân Vua, bởi khi mất Vua (bị đối phương chiếu hết) là thua cuộc.
  • Khi một bên hy sinh quân của mình để lấy lại một quân khác có giá trị tương đương của đối phương ta gọi là đổi quân.
  • Giá trị các quân sẽ được thay đổi tùy theo tính chất thế cờ.

VD: Quân trong trung tâm có sức mạnh tối đa, trong khi quân này nếu ở góc bàn cờ thì yếu hơn rất nhiều.

Lưu ý: Nếu bạn dung quân mình ăn quân có giá trị cao hơn quân của đối phương     =>Đổi quân có lợi.

Ngược lại không nên dung quân to của mình đổi lấy quân có giá trị lớn hơn của đối phương => đổi quân bất lợi.

VD: Trắng: Vg1, Hb1, Xa3, Mf1, me7, f2, g2, h2.

        Đen:      Vh8, Hb8, Xa8, Ma6, Md7, f7, g7, h7.

  1. Nếu Trắng chơi 1.X:a6 ta nói Trắng đổi quân bất lợi
  2.  Nếu Trắng đi 1.Hb8 ta nói Trắng đổi quân
  3. Nếu Trắng đi 1.Hh7+! ta nói Trắng thí quân với mục đích chiếu hết Vua đối phương. 1…Vh72.Xh3#

 

 

 

BÀI 7: KÝ HIỆU VÀ CÁCH  GHI BIÊN BẢN

  1. Ký hiệu quân cờ:

           Vua: V, Hậu: H ,Xe: X, Tượng: T, Mã: M, Tốt: ô cờ Tốt đứng.

           VD: Tốt ở e2 gọi là e2.

  2. Thông tin quy ước:

Tình huống

Ký hiệu

Đi tới, di chuyển tới

-

Chiếu Vua

+

Chiếu hết

#

Nước ăn quân

:

Phong cấp

/

Nhập thành gần

0-0

Nhập thành xa

0-0-0

Nước đi hay

!

Nước đi rất hay

!!

Nước đi dở

?

Nước đi rất dở

??

Trắng thắng

1-0

Đen thắng

0-1

Hòa cờ

1/2 -1/2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cách ghi viên bản (ghi diễn biến ván đấu)

  • Cách ghi đầy đủ:

    Là ghi số thứ tự nước đi, kí hiệu quân cờ, vị trí xuất phát quân cờ - vị trí nó dịch chuyển tới

    VD: Ván đấu : Hoàng  - Tùng

          Nước đi thứ 1:  Tốt Trắng từ e2 lên e4 ghi 1.e2 - e4

          Nước đi thứ 5: Mã Trắng từ b1 lên c3 ghi 5.Mb1 – c3

          Nước đi thứ 7: Tốt Trắng e4 ăn Tốt Đen d5 ghi 7.e4:d5

    Giáo viên đi 5, 6 nước cờ để cho các em tập ghi đầy đủ

     

  • Cách ghi vắn tắt:

    Là ghi thứ tự nước đi, cùng với ký hiệu quân cờ, ô cờ quân đó đi tới

    VD:  Ván đấu: Hoàng  - Tùng

          Nước đi thứ 1:  Tốt Trắng từ e2 lên e4 ghi 1. e4

          Nước đi thứ 5: Mã Trắng từ b1 lên c3 ghi 5.Mc3

          Nước đi thứ 7: Tốt Trắng e4 ăn Tốt Đen d5 ghi 7.ed

  • Chý ý: Một nước đi bao gồm 2 lượt đi. Một lượt bên Trắng, Một lượt bên Đen

    Nước Tốt ăn quân thì ghi tên cột Tốt đứng và cột Tốt đến. Tình huống có hai quân cùng loại của mình đến 1 vị trí thì ghi rõ tên cột (hàng ngang) quân đang đứng. VD: Mbd7

  • Cách ghi 1 thế cờ:

    Ghi chép thế cờ của bên Trắng trước rồi đến bên Đen

    Ghi chép vị trí các quân lần lượt theo thứ tự V, H, X, T, M, Tốt.

    Đối với cùng một quân hoặc Tốt ghi chép lần lượt vị trí từ cột a=> h hoặc trên cột dọc từ 1=>8.

    Giáo viên: Trình bày 2 thế cờ để các em tập ghi và kiểm tra.

    Thực hành: Đánh cờ và ghi viên bản

  • Giáo viên đi khoảng 7 nước cờ để các em thi thực hành ghi vắn tắt sau đó yêu cầu các em thực hiện thêc cờ từ biên bản của mình

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BÀI 8: TẤN CÔNG VÀ PHÒNG THỦ

         Cờ Vua là trò chơi chiến tranh, ở đó lược lượng của hai bên gây sức ép lẫn nhau, tạo ra mối đe dọa tiêu diệt hoặc đánh đổi. Về căn bản ván cờ được tạo thành từ các cuộc tấn công và ngược lại tổ chức ngăn chặn, đẩy lùi tấn công, tức là phòng thủ. Khi ván đấu bắt đầu cơ hội tấn công và phòng thủ của 2 phía ngang nhau để rùi cuối cùng bên giành chiến thắng là bên biết khai thách những cơ hội.

     

  • Khi đối phương tấn công 1 quân , bên phòng thủ có thể áp dụng một trong những biện pháp để bảo vệ quân:
    1. Dùng chính quân đang bị tấn công, hoặc quân khác tiêu diệt ngược lại quân tấn công.
    2. Di chuyển quân bị tấn công sang vị trí khác an toàn hơn (chạy).
    3. “Bịt” hay chặn đường tấn công của đối phương bằng cách dung mọt quân khác che chắn.
    4. Dùng một quân khác bảo vệ quân bị tấn công.
    5. Tân công ngược lại (hay còn gọi là “phản công”) quân khác có giá trị tương đương (hay mạnh hơn cang Tốt) hoặc mục tiêu quan trọng của đối phương.

      VD: Trắng: Vg1, Xb3, Xc1, Ta3, f2, g2, h2.

              Đen:   Vg7, Xa7, Xc8, Me6, f7, g6, h7.

      Trắng vừa đi Xe từ f1 sang c1 nhằm tấn công Xe đến c8.

      Đen áp dụng biện pháp phòng thủ sau: 1…X:c1 (ăn quân), 1…Xd8 (chạy), 1…Mc7(bịt), 1…Md4 (tấn công ngược lại), 1…X7a8 (bảo vệ xe c8)

      • Bài tập thực hành

        Tìm mục tiêu tấn công: Ăn quân không bảo vệ của đối phương

        VD1: Trắng: Vg2, Xd1, Tc3, b2, f2, g3, h4               1?....

                  Đen: Vg8, Xe8, Md6, b7, c6, f7, g7                  (Bài tập trang 43 – LTM)

         

         

        VD2: trắng: Vg1, Xe1, Mc3, a3, f2, g3                          1?....

                  Đen:  Vf7, Xa8, Td5, a4, f6, g7                           (Bài 44)

        VD3: Trắng: VH2, Hc5, Tf1, Mh5, a2 ,b3 ,g2, h3        1?.........

                  Đen:    Vg8, Hf7, Tg7, Me8, b7, c6, h7               (Bài 45)

        VD4: Trắng: Vg1, Xe1, Mf7, b4, c3, f2, g2, h2.         1?.............

                   Đen: Vg8, Xd8, Tf8, b6, c6,g7,h7.                      (Bài 46)

         

        VD5: Trắng: Vg2, Xc1, Td2, c3,d4,g3                         1?...........

                   Đen: Vd6, Xa8, Me4, a5, d5                           (Bài 47)

         

        VD6: Trắng: Vg1, Hd2, Xd1, Xf1, c2,g2, h3               1?.............

                   Đen: Vh8, He7, Xa5, Xh6, b5,c6,g7                   (Bài 48)

         

        VD7: Trắng: Ve1, Hc2, Xa1, Xh1, Tc1, Tb5, Mf3, a2, b2, e4, f2, g2, h2.   1?                                                                      Đen: Ve8, He7, Xa8, Xh8, Tc5, Mc6, Mf6, a6,b7,e5, f7, g7, h7             (Bài 49)

        VD8: Trắng: Vb1,Hh2,Xd1,Xh1,Tc3,Te2,Md6,a3,b2,c2,e5,f4,g2,h2.        1?......

                   Đen: Vg8,Hc7,Xa8,Te7,Te4,Mh4,a5,b5,c6,f7,g6,h7.                  (Bài 50)

         

        TẤN CÔNG VÀ PHÒNG THỦ (tiếp)

             Khi một quân  nào đó của đối phương tấn công để đe dọa bắt Vua ở nước sau, ta gọi đó là nước chiếu Vua. Khi Vua bị chiếu khác Với 1 quân bị tấn công, người chơi cờ càn có biện pháp ngay lạp tức để “giải nguy” cho Vua. Trong 5 biện pháp đã học chỉ áp dụng được 3 biện pháp đầu tiên:

  1. Ăn quân đang chiếu.
  2. Chạy Vua khỏi nước chiếu.
  3. Bịt đường chiếu.

          Cần nhớ rằng Vua không được phép chạy sang các ô đang bị quân học Tốt đối phương tân công.

    VD1: Trắng: Vh1, Hc6, b5, g5                 1...?         

               Đen:  Va8, Hc8, a7, b6                 (Bài 39)

        1…H:c6 (đánh đổi) , 1…Vb8 (chạy),  1…Hc7(bịt đường chiếu)

    VD2: Trắng: Vf4, Mf6, f3, g5, h4.             1…?

               Đen: Vg8, Tg7, f7, g6, h5.               (Bài 40)

           Vì Mã chiếu Vua nên Đen không sử dụng được biện pháp bịt đường chiếu Đen chỉ có 2 biệt pháp bảo vệ Vua:

           1…T:f6 (đổi Mã),    1…Vf8 (hoặc 1…Vh8)

    VD3: Trắng: Vb1, Td1                                      1?

               Đen: Vb3, c2, d2.                                      (Bài 41)

    Bài tập thực hành

    TÌM BIỆN PHÁP PHÒNG THỦ TẤN CÔNG VUA

           VD1:                                            VD2:                                      VD3:

             

            1...?                                         1...?                                      1...?

               VD4:                                            VD5:                                     
            

               1...?                                                  1?

    Bài tập thực hành

    TÌM HIỂU NƯỚC CHIẾU VUA ĐỐI  PHƯƠNG

               VD1:                                        VD2:                                   VD3:

                     

           1?                                              1...?                                       1?

         VD3                                           VD4                                     VD5

    1...?1...?1?

    Bài tập thưc hành

    TÌM BIỆT PHÁP BẢO VỆ VUA KHỎI NƯỚC CHIẾU

    VD1. Trắng: Vb1, He5, Xe1, Tb3, a2,b2, f3.              1…?

              Đen:  Vh8, Hd7, Xa8, Mf6, a6, b7, h6.

    VD2. Trắng: Vf1, Md1, Me2, a2,b2,f2g2,h2                1?

              Đen: Ve8, Xe6, Tb4, Mf6, a6,b7, f7, g7, h7.

    VD3. Trắng: Ve1, Hd1, Xh1, Tc1, Tb5, a2, b2, c2, e5, e3, f2,g2,h2 .         1…?

                Đen: Ve8, Hd8, Xa8, Xh8,Tf8, Mg8, a6, b7, c5, d5, e7,f7, g7, h7.

    VD4. Trắng: Vg2, Xa1, Xf1, Tb2, Tb3, a3, b4, f3, g4,g6.     1…?

               Đen: Vg8, Xc8, Xf8, Te3, Md6, a7, b5, d3, f4, h6.

    VD5. Trắng: Vf2, Hg1, Xd1, Xh1, Tb2, a2, b3, c4, f3, h5.        1?

              Đen: Vg8, Hc7, Xa8, Xf8, Tc5, a7, b6,f7, g7, h7.

    VD6. Trắng: Vb1, He2, Xc1, Xf1, Mb3, a2, b2, d4, g2, h4.      1?

              Đen: Vg8, Hd7, Xd8, Xf8, Tf5, a7, d5, f7, g6, h7            (Hình 68)

     VD7. Trắng: Vh2, c2, e4, f2.                    1?

               Đen: Vh6, Xb4, Xd4, Md7, Mf7.      (Hình 69)

     Trắng đi nước Tốt nào để tấn công 2 quân Đen 1 lúc.

     

             

     

     

     

     

     

     

     

    Bài 9: CHIẾU HẾT VUA TRONG 1 NƯỚC

     

         Mục đích của ván cờ: Là chiếu hết đối phương

    Khi Vua rơi vào sự kiểm soát của quân đối phương nghĩa là bị chiếu.

  • Có 3 phương pháp phòng thủ Vua khi vua bị đối phương chiếu. Đó là:
  1. Ăn quan chiếu Vua.
  2. Chạy Vua sang ô không bị đối phương kiểm soát.
  3. Dùng quân bịt đường chiếu.

          Khi bị chiếu mà không còn cách nào chống đõ Vua mình thoat khỏi nước chiếu gọi là Vua bị chiếu hết (hay “Mat”)

         Lúc này ván cờ ngay lập tức kết thúc và đấu thủ chiếu hết Vua đối phương là người chiến thắng ván cờ.

VD1. Trắng: Vb6, Xc8.  Đen: Va8.

VD2. Trắng: Vg2, Xb8, Xc7.   Đen: Vh8.

VD3. Trắng: Vb1, Xa1, a2, c3. Đen: Vg8, Ta3, Td3.

VD4. Trắng: Vg1,f2, g2, h2.  Đen: Vg8, Xe8.

VD5. Trắng: Vb3, Td5, Ma6.  Đen: Va8.

VD6. Trắng: Vg2, Mf7. Đen: Vh8, Xg8, g7, h7.

VD7. Trắng: Vc2, Mb3.  Đen: Va1, a2.

VD8. Trắng: Vf1. Đen: Vf3, f2, g2.

Bài tập về nhà: Hình 120 – 123 (Trang 44)

Bài 10: LUẬT CỜ VUA TƯ CÁCH ĐẤU THỦ

 

       Trong khi thi đấu người chơi cờ phải tuân thủ một số quy tắc sau:

  1. Chạm quân – phải đi, nếu đến lượt đi đấu thủ chạm tay vào quân cờ nào đó của mình, thì buộc phải đi quân này. Nếu chạm quân của đối phương buộc phải ân.
  2. Khi muốn sắp xếp hoặc chỉnh sửa ngay ngắn lại quân cờ nào đó của mình trên bàn cờ khi đang thi đấu, cần thông báo trước cho đấu thủ biết bằng cách nói “xin phép sủa quân”.
  3. Nước cờ đã đi rùi không được hoãn hay đi lại.
  4. Trong quá trình thi đấu giải tuyệt đối không được phép sử dụng các tài liệu ghi chép hoặc in ấn, cũng như không được phép tham khảo ý kiến hay thảo luận với người nào khác ngoài trọng tài.
  5. Nghiêm cấm “quấy rối” hay làm đối thủ mất tập trung tư tưởng khi họ đang suy nghĩ nước đi.
  6. Nếu đấu thủ thực hiện nước đi không hợp lệ (chiếu vua không chạy, đi vào ô đối phương kiểm soát…)thì đối thủ đi lại nước cờ khác hợp lệ nhưng tính là 1 lỗi kỹ thuật

       Lưu ý: Mắc lỗi kỹ thuật đến lần thứ 3 sẽ bị sử thua.

  7. Nếu xuất hiện ván cờ mà không đấu thủ nào chiếu hết thì ván cờ sẽ kết thúc hòa.

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 11: HÒA CỜ

Ván cờ kết thúc hòa khi:

1.  Một bên có ưu thế và lực lượng nhưng không đủ để chiếu hết đối phương cụ thể V+ T – V, V+ M – V, V + 2M  - V, V + T – V + V (cùng màu)

2.   Hòa cờ do hết nước đi (pat)

        Bên đến lượt đi Vua không bị chiếu nhưng tất cả các quân (Kể cả Vua) Đều không thểđi được nước đi nào.

       Pat thường xảy ra với những những người mới học chơi cờ khi Vua bị bao vậy giữa các quân của đối phương, do thiếu hiểu biết hoặc cẩu thả… bên mạnh lỡ nước bỏ phí cơ hội chiến thắng thành “pat” và hòa.

    

      VD1: 1.Xg8+ Vg8 (pat)      VD2:1.Xc3 Hc3 (pat)               

      

     VD4: 1.Xb8+ Vb8=                 VD5:Xh7+ Vh7=                  VD6: 1. Xf7+ Vf7=

 

 

BÀI 12: HÒA CỜ

3.Trong suốt 50 nước cờ hai bên không đi 1 nước Tốt nào hoặc không ăn Tốt hoặc không ăn một quân nào sẽ hòa cờ theo luật 50 nước di.

4. Một thế cờ xảy ra 3 lân, không bắt buộc liên tiếp mà ở các thời điểm khác nhau của ván cờ  => hòa cờ “bất biến 3 lần”

VD1. (H174)Trắng: Vg1, Md7, Tf7, a2, c5, d4, f2, g2, h3.                 1?

                      Đen: Vg8, Ha8, Mb8, a6, b7, f7,g7,g6.

 Đen mạnh hơn hẳn nhờ hơn Hậu. Nhưng thật bất ngờ

 1.Mb6 Ha7 2.Mc8! Ha8. Đen không có cách nào khác vì nếu chấp nhận,nếu bỏ Hậu thì  họ sẽ thua. 3.Mb6 Ha7 4.Mc8 Ha8 5.Mb6 Ha7 hai bên lặp lại thế cờ 3 lần và hòa.

VD2: (H181). Trắng : Vg1, Hf4, f2, g3, h2.          1?

                       Đen: Va7, Hh3, a6, b6, f6,f3,g4.

5.Chiếu vĩnh viễn: Khi một bên thực hiện hằng loạt các nước đi chiếu liên tục Vua đối phương làm cho Vua này không thể “trốn thoát” khỏi các nước chiếu, ván cờ sẽ kết thúc hòa do chiếu vĩnh viễn

 VD1. Trắng; Vh1, Hh5, h2.

         Đen:   Vh8, Hh7, Vg8. ( Trắng đi trước và hòa cờ)

    1.He5+ Xg7 2.He8+Hg8 3.Hh5 Hh7…………..

VD2.Trắng: Vb1, Xd7, Xe7, e4, f 3.

        Đen; Vg8, Hc3, Xa8, e5, f4.  (Trắng đi trước và hòa cờ)

1.Xg7 Vh8 2. Xh8 Vg8 3.Xg7 Vf8 4.Xf7 Ve8 5.Xe7…………

6. Hòa cờ theo thỏa thuận.

Khi cả hai bên tự nhận tháy không đủ cơ sở giành chiến thắng. có thể hòa cờ theo thỏa thuận.

 

BÀI 13: CHIẾU HẾT VUA BẰNG 2 XE

              

 

      Bằng phương pháp từng bước kiểm soát tất cả các ô cờ theo hàng ngang hay cột dọc, 2 Xe dồn ép Vua đối phương tới một cạnh của bàn cờ và chiếu hết (không cần sự giúp đỡ Vua mình)

        Trước tiên, cần xác định dồn Vua về cạnh nào của bàn cờ sau đó dùng Vua cắt đường di chuyển của Vua, Xe kia chiếu, 2 xe luân phiên đổi nhiệm vụ cho nhau.

       Nếu Vua đối phương áp sát Xe thì chúng ta sẽ đi nước chờ đợi, đua Xe ra xa Vua và đi đường vòng .

   VD1. Trắng: Va1, Xg1, Xh1.         1?         VD2. Trắng: Vg1, Xa1, Xb8.           1?

            Đen: Ve4.                                                     Đen: Vf6.

 

 

BÀI 14: CHIẾU HẾT BẰNG XE

            Khác với 2 Xe, một mình Xe không đủ khả năng dồn Vua đối phương về cạnh của bàn cờ và chiếu hết, Xe cần sự hỗ trợ cua Vua. Sự thành công của quá trình chiếu hết phụ thuộc cơ bản vào sự phối hợp hài hòa giữa Vua và xe.

      Những thế chiếu hết cơ bản.

VD1: Trắng: Vb6,Xd8.        VD2.Trắng: Vg6, Xf8         VD3. Trắng: Vc7, Xa5.

         Đen:     Vb8.                        Đen: Vh8.                            Va7.

Xe và Vua trong quá trình chiếu hết đối phương trở nên rõ ràng:

   Xe tấn công còn Vua canh gác và cắt đường.

VD. Trắng:   Vg1, Xa1.  Đen: Vd5.     1?

             Nhiệm vụ của Trắng là dồn Vua đối phương về cạnh hay goc bàn cờ để chiếu “mat” (không quá 50 nước đi và hòa cờ).

           Trước tiên cần xác định ngay bạn định dồn Vua đối phương đi đâu. Gỉả sử về        Vì theo luật Cờ Vua 2 Xe không được phép áp sát vào nhau, nên nhiệm vụ của hàng ngang 8, khi đó ta sẽ cắt đường không cho Vua đối phương chạy ngược về hàng ngang 1. 1.Xa4 Ve5 2.Vf2 Vd5 3.Ve3 Vc5 4.Xd4 (nước cắt đường Vua đối phương theo cả cột dọc lẫn hàng ngang Vua đối phương bị dồn vào góc).

 4…Vb5 5.Ve4 Vc5 6. Ve5 Vc6 7.Xd5 Vb6 8.Vd6 Vb7 9.Xb5+ Va6 10.Vc6 Va7 11.Xb1 Va8 12. Vc7 Va7 13.Xa1#.

 

BÀI 15: CHIẾU HẾT BẰNG HẬU

 

         Cũng như Xe chiếu hết Vua đối Vua đối phương bằng Hậu, chỉ xảy ra ở cạnh hoặc góc của bàn cờ. Lúc nầy Vua bên mạnh sẽ đóng vai trò “cắt đường” còn Hậu sẽ tấn công và chiếu hết bên mạnh cần đặc biệt lưu ý về “pat” khi Vua đối phương bị ép sát về cạnh của bàn cờ.

    Các thế chiếu hết điển hình

VD1. Trắng: Vb6, Hd8.   Đen Va8.     VD2. T rắng: Vf6, Hg7.  Đen: Vh8.

VD3.Trắng Vc1, Đen Vc3, Hc2.         VD4. Trắng : Ve1.  Đen Vf3, Hc1.

       Khác với chiếu hết bằng Xe, thế đối Vua lúc này không còn quan trọng nữa. Hậu khi được Vua của mình bảo vệ từ phía sau lưng sẽ tấn công chiếu hết Vua đối phương ở cạnh và góc bàn cờ.

VD5. Trắng Ve6, Hc7.   Đen Ve8.( Trắng đi trước chiếu hết Đen trong vòng 1 nước). Có 3 cách: 1.Hb8#, 1.Hc8#,  1.He7#.

 Cùng xem bên mạnh dồn và chiếu hết Vua đối phương bằng Hậu như thế nào;

VD6. Trắng Ve1, Hb1.  Đen Ve5               1?

     Khi Vua đối phương nằm gần h8 nhất nên Trắng được xác định kế hoạch dồn Vua đối phương về đây.

1.Hd3 Ve6 2.Ve2 Ve5 3.Vf3 Ve6 4.Vf4 Vf6 5.Hd6+ Vf7 6.Vg5 Vg7 7.He7+Vh8 8.Vg6 Vg8 9. Hg7#

Khác với Xe vì Hậu mạnh hơn rất nhiều nên mình Hậu có thể tự dồn (chứ không tự chiếu hết)Vua đối phương về góc bàn cờ.

Xem lại thế cờ (VD6)

  1. Hd3 Ve6 2. Hd4 cứ mỗi nước đi Hậu khống chế Vua đối phương một chút

2...Vf5 3. He3 chắc bạn đã nhận ra lối đi của Hậu “nước đi cua Mã” đối với Vua đối phương.

3…Vg4 4.Hf2 Vg5 5.Hf3 Vg6 6. Hf4 Vg7 7. Hf5 Vg8 8. Hd7(Khi Vua đối phương vừa bị ép về phía cạnh của bàn cờ ta đừng “truy kinh” bằng Hậu ngay (để tránh pat ) và chuyển Vua tới gần.

8…Vf8 9.Vf2 Vg8 10. Vf3 Vf8 11.Vf4 Vg8 12.Vf5 Vf813. Vf6 Vg814. Hg7#.

 

 

 

 

Tác giả: admin
Nguồn: thtanthanh.thainguyen.edu.vn
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 8
Hôm qua : 19
Tháng 04 : 68
Năm 2020 : 2.177